Tấm PE có các đặc tính như độ bền cao, độ bền kéo và khả năng chống mài mòn tốt, có thể được lấp đầy, chống cháy và sửa đổi, bề mặt có thể được dập nổi và phủ sương. Nó có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực công nghiệp hóa chất, quần áo, bao bì, điện tử, thực phẩm, v.v. Nó được sử dụng rộng rãi trong sản xuất tấm tích trữ cho sân khúc côn cầu trên băng, tấm ngăn xe ben trong khu vực khai thác than và tấm ngăn xe vận chuyển đất.
Ngoài ra, tấm PE còn có đặc tính chống ăn mòn tốt, độ bền cao, độ cứng cao, dễ gia công và hàn,… Nó được sử dụng rộng rãi trong các bể chứa axit-bazơ, thùng chứa chiết và các thiết bị hóa chất, xử lý nước và bảo vệ môi trường khác.
Trong quá trình sản xuất tấm PE, nhà sản xuất cần chú ý đến việc lựa chọn nguyên liệu và quá trình thi công. Nguyên liệu của tấm PE là những nguyên liệu thô phân tử trơ, có tính lưu động kém sẽ gây ra một số rắc rối cho quá trình sản xuất tấm PE, vì vậy việc lựa chọn nguyên liệu cho tấm PE là rất quan trọng. Để thay đổi tính lưu động kém của nguyên liệu thô, chúng ta có thể thêm một số nguyên liệu thô bôi trơn khi lựa chọn nguyên liệu thô tấm PE. Việc lựa chọn chất bôi trơn chủ yếu bao gồm axit stearic và muối. Tấm pe được sản xuất theo cách này có chất liệu đồng nhất và không có bọt khí.
Điểm nóng chảy của tấm PE là khoảng 130oC và mật độ tương đối là 0,941 ~ 0,960. Nó có khả năng chịu nhiệt và chịu lạnh tốt, ổn định hóa học tốt, độ cứng và độ dẻo dai cao, độ bền cơ học tốt. Đặc tính điện môi và khả năng chống nứt ứng suất môi trường cũng tốt. Nhiệt độ nóng chảy 220 ~ 260C. Đối với các vật liệu có phân tử lớn hơn, nhiệt độ nóng chảy được khuyến nghị là từ 200 đến 250C.
Điểm nóng chảy của tấm PE là khoảng 130oC và mật độ tương đối là 0,941 ~ 0,960. Nó có khả năng chịu nhiệt và chịu lạnh tốt, ổn định hóa học tốt, độ cứng và độ dẻo dai cao, độ bền cơ học tốt. Đặc tính điện môi và khả năng chống nứt ứng suất môi trường cũng tốt. Nhiệt độ nóng chảy 220 ~ 260C. Đối với các vật liệu có phân tử lớn hơn, nhiệt độ nóng chảy được khuyến nghị là từ 200 đến 250C.
Tấm PE không mùi, không độc hại, có cảm giác như sáp, có khả năng chịu nhiệt độ thấp tuyệt vời (nhiệt độ hoạt động thấp hơn có thể đạt -70 ~ -100oC), ổn định hóa học tốt và có thể chống lại sự ăn mòn của hầu hết các axit và kiềm (không chịu được axit oxy hóa), không hòa tan trong các dung môi thông thường ở nhiệt độ phòng, độ hấp thụ nước thấp, tính chất điện tuyệt vời; mật độ thấp; độ dẻo dai tốt (cũng áp dụng cho điều kiện nhiệt độ thấp); khả năng co giãn tốt; tính chất điện và điện môi tốt; hấp thụ nước thấp; Độ thấm hơi nước thấp; Độ ổn định hóa học tốt; Độ bền kéo; Không độc hại và vô hại. Tuy nhiên, tấm PE rất nhạy cảm với áp lực môi trường (tác động hóa học và cơ học) và có khả năng chống lão hóa nhiệt kém.
Miếng dán tường PE Foam
Miếng dán tường PE Foam



